Bài báo tổng quan

Recognizing psoriatic arthritis in the dermatology clinic

J Am Acad Dermatol 2010;63:733-48

Nhận biết vảy nến khớp tại phòng khám Da liễu.

Những bệnh nhân vảy nến tiềm ẩn nguy cơ diễn tiến đến vảy nến khớp - một tình trạng tổn thương khớp và lâu dài sẽ đưa đến tàn tật là một vấn đề mà bác sĩ da liễu rất chú ý. Hầu hết các bệnh nhân bị vảy nến nhiều năm trước khi tổn thương khớp. Trong điều kiện thiếu các phương tiện chẩn đoán, những tiêu chuẩn căn bản để nhận biết và theo dõi vảy nến khớp vẫn có ý nghĩa trong đánh giá lâm sàng. Nhận biết sớm vảy nến khớp và phân biệt với các bệnh viêm khớp khác sẽ giúp cải thiện tiên lượng của bệnh nhân.

 

Treatment of erythrodermic psoriasis: From the medical board of the National Psoriasis Foundation

J Am Acad Dermatol 2010;62:655-62

Điều trị đỏ da toàn thân do vảy nến: Từ Hội đồng Y khoa của Hội vảy nến quốc gia Hoa Kỳ.

Hiện nay có một số chọn lựa cho các bác sĩ da liễu để điều trị đỏ da toàn thân do vảy nến, tuy nhiên vẫn còn rất ít dữ liệu dựa vào y học chứng cứ. Do đó, một hội đồng đã được thành lập để nghiên cứu y văn, từ đó đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị và độ mạnh từng phương pháp. Kết quả: Lựa chọn điều trị nên dựa vào độ nặng của bệnh và các bệnh phối hợp. Cyclosporine và infliximab có hiệu quả nhanh nhất trong điều trị đỏ da toàn thân vảy nến, acitretin và methotrexate cũng là chọn lựa hàng đầu nhưng hiệu quả chậm hơn. Đa trị liệu hiệu quả hơn so với đơn trị liệu.

 

The role of Helicobacter pylori infection in skin diseases: Facts and controversies

Clinics in Dermatology (2010) 28, 478–482

Vai trò của Helicobacter pylori trong bệnh da: Thực tế và bàn cãi.

Helicobacter pylori là một vi khuẩn Gr (-) được xem là tác nhân gây bệnh loét và ung thư dạ dày. H pylori gây tẩm nhuận bạch cầu trong lớp dưới niêm mạc dạ dày, một phản ứng được điều hòa bởi các cytokine tiền viêm. Đây là một cơ chế sinh bệnh phổ biến trong nhiều bệnh lý, do đó huyết thanh chẩn đoán H pylori dương tính trong nhiều bệnh khác, trong đó có bệnh da. Mặc dù vai trò chính xác của H pylori vẫn chưa rõ, nhưng với việc điều trị dễ dàng H pylori đã mở ra 1 cơ hội mới trong việc điều trị bệnh da có huyết thanh chẩn đoán H pylori (+).

 

Pityriasis rosea and herpesviruses: Facts and controversies

Clinics in Dermatology (2010) 28, 497–501

Vảy phấn hồng và herpes virus: Thực tế và bàn cãi.

Vảy phấn hồng là một phát ban cấp tính có nhiều đặc điểm lâm sàng và dịch tể học của bệnh truyền nhiễm. Cho đến ngày nay, HHV– 6 và HHV-7 vẫn được xem là tác nhân gây bệnh chính mặc dù vẫn có những kết quả khác còn đang tranh cãi. Sinh lý bệnh phức tạp của nhiễm HHV-6 và HHV-7, khả năng lây lan trong cộng đồng lớn, khó khăn trong việc xác định mầm bệnh tiềm tàng hay đã có biểu hiện lâm sàng cũng như khó khăn trong việc xác định bệnh nhân bị vảy phấn hồng do tái nhiễm hay virus tái hoạt động khiến cho vảy phấn hồng thực sự là một vấn đề không đơn giản để nghiên cứu.

 

Tobacco and the skin

Clinics in Dermatology (2010) 28, 384–390

Da và thuốc lá.

Hút thuốc lá không chỉ có tác động xấu trên da mà cón tác động đến nhiều hệ cơ quan khác. Bài tổng quan này cho thấy hậu quả của việc hút thuốc ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương, hình thành nếp nhăn, lão hóa da, ung thư da, vảy nến, mụn, rụng tóc, lupus, tổn thương niêm mạc miệng, viêm tuyến mồ hôi mủ, phát ban ánh sáng đa dạng và những bệnh viêm da khác. Từ đó có cơ sở giúp các bác sĩ da liễu khuyến cáo bệnh nhân bỏ thói quen hút thuốc lá độc hại.

 

Nutrition and hair

Clinics in Dermatology (2010) 28, 412–419

Tóc và dinh dưỡng.

Tóc khỏe đẹp là dấu hiệu của một cơ thể khỏe mạnh. Hầu hết những người khỏe mạnh đều có một chế độ ăn đầy đủ, tuy nhiên rất nhiều người có chế độ dinh dưỡng kém hay mắc một số bệnh dẫn đến giảm hấp thu. Tình trạng này sẽ được phản ánh qua sự thay đổi sợi tóc và da đầu. Dinh dưỡng kém, bệnh tim bẩm sinh, bệnh lý thần kinh cơ, bệnh mãn tính, ác tính, nghiện rượu, lớn tuổi sẽ làm tóc đổi màu, yếu hay rụng tóc. Nhận biết được nhóm dân số nguy cơ bị thiếu vitamin là bước đầu để phát hiện bệnh. Và dấu hiệu để nhận biết sự thiếu vitamin là thay đổi ở da và tóc.

 

Nutrition and nail disease

Clinics in Dermatology (2010) 28, 420–425

Dinh dưỡng và bệnh lý móng.

Mặc dù dễ dàng bị bỏ qua nhưng các bệnh lý về móng chiếm khoảng 10% bệnh da liễu. Bài báo này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về giải phẫu học cơ bản cũng như phân tích thành phần hóa học của móng. Đồng thời, bài báo cũng đi sâu vào mô tả các biểu hiện của móng do dinh dưỡng kém và vai trò hứa hẹn của biotin trong điều trị các rối loạn về móng.

 

Nutrition and oral mucosal diseases

Clinics in Dermatology (2010) 28, 426–431

Dinh dưỡng và bệnh lý niêm mạc miệng.

Dinh dưỡng kém có thể ảnh hưởng đến niêm mạc miệng, răng, mô nha chu răng, tuyến nước bọt và vùng da quanh miệng. Bài báo cho thấy làm thế nào mà những vitamin tan trong nước (B2, B3, B6, B12, C, và folic acid) và vitamin tan trong dầu (A,D,E) và khoáng chất (Ca, Fluo, Fe, kẽm) có thể ảnh hưởng đến niêm mạc miệng.

 

Nutrition and wound healing

Clinics in Dermatology (2010) 28, 432–439

Dinh dưỡng và sự lành vết thương.

Dinh dưỡng góp phần quan trọng trong việc lành vết thương. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương nhưng vai trò cụ thể của nó như thế nào vẫn chưa được hiểu rõ. Vì vậy, bài báo này sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về vai trò của dinh dưỡng.